Xem bài viết riêng lẻ
  #2  
Cũ 06-06-2012, 04:56 PM
psmvn psmvn đang online
Member
 
Tham gia ngày: May 2012
Bài gửi: 63
Mặc định

Hệ thống quảng cáo SangNhuong.com

Theo các dữ liệu của Hội đồng Vàng Thế giới, Ngân hàng trung ương châu Âu ECB đã bán 80 tấn vàng trong năm thứ năm và là năm cuối cùng của Thoả thuận bán vàng các Ngân hàng Trung ương (CBGA). Năm thứ năm của Hiệp ước này bắt đầu vào 27 /9/ 2008. Theo các số liệu , trong 15 NHTW ký Thỏa thuận này đã bán 497,2 tấn trong tổng số 500-tấn được phép trong năm đầu tiên, 395,8 tấn trong năm thứ hai, 475,8 tấn trong năm thứ ba và 358 tấn trong năm thứ tư .



Sau đây là tổng quan về lượng bán vàng gần đây theo Thỏa thuận :



Các ngân hàng Trung ương và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) giữ 29.697,1 tấn vàng dự trữ, nhưng đã dần dần giảm bớt lượng nắm giữ của họ. Trong tháng 3/ 2004, 15 ngân hàng trung ương châu Âu đã tiếp tục Thỏa thuận năm 1999 nhằm giới hạn bán vàng của họ trong một khoảng thời gian 5 năm là 2,500 tấn, với doanh số hàng năm giới hạn là 500 tấn, tăng hơn so với con số 2,000 tấn trong thỏa thuận đầu tiên .



Thỏa thuận mới bắt đầu từ 27/9/ 2004 đến 26/9/ 2009. * Các bên tham gia ký kết gồm Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Ai-len, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hy Lạp và Ngân hàng Trung ương Châu Âu ECB. Hy Lạp thay thế Anh trong thỏa thuận CBGA mới.



Theo Hội đồng Vàng Thế giới, Quốc gia nắm giữ vàng lớn nhất thế giới là Mỹ với 8.133,5 tấn.



Tiếp đến là Đức (3.412,6 tấn), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (3.217,3 tấn), Pháp (2.468,4 tấn), Ý ( 2.451,8 tấn) và Thụy Sĩ (1.040,1 tấn)


theo CBGA tính đến tháng 6/6/ 2008



Năm 1 (04/05) Năm 2(05/06) Năm 3(06/07) năm 4 (07-08)



Eurozone (7/3) 352.2 385.8 352.8 73



- ECB (30/01) 47.0 57.0 60.0 0.0



- Áo (đến cuối tháng một.) 15.0 13.7 8.7 0.0



- Bỉ ( vào cuối tháng một.) 30.0 0.0 0.0 0.0



- Pháp * (đến cuối tháng một) 115.0 134.8 115.1 40.4



- Đức (đến cuối tháng một) 5.4 5.3 5.1 0.0



- Hà Lan (cuối tháng một.) 55.0 67.5 14.0 9.0



- Bồ Đào Nha (vào cuối tháng một.) 54.8 44.9 0.0 0.0



- Tây Ba Nha (vào cuối tháng một.) 30.0 62.5 149.3 0.0



- các quốc gia khác 0.5 24



- Thụy Điển (7/03) 15.0 10.0 10.0 6.6



- Thụy Sĩ 130.0 0.0 113.0 0.0



TỔNG SỐ ƯỚC TÍNH 497.2 395.8 475.8 80
Trả lời với trích dẫn